1 cuộn vải địa bao nhiêu m2? Quy cách kích thước mới

Kim Thảo
31/07/2026 view 46 Lượt xem

Khi lập dự toán và tính toán khối lượng thi công, nhiều chủ đầu tư và nhà thầu thường thắc mắc 1 cuộn vải địa bao nhiêu m². Thực tế, diện tích mỗi cuộn sẽ phụ thuộc vào khổ rộng, chiều dài, chủng loại vải và tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Bài viết dưới đây HDG – Xanh Việt Nam sẽ giúp bạn tra cứu nhanh quy cách phổ biến, cách tính diện tích cuộn và lựa chọn sản phẩm phù hợp cho từng công trình.

1 cuộn vải địa bao nhiêu m2?

Diện tích tiêu chuẩn của một cuộn vải địa kỹ thuật không có một con số cố định duy nhất, mà phụ thuộc rất nhiều vào độ dày và định lượng gam trên mỗi mét vuông của từng dòng vải. Để biết chính xác 1 cuộn vải địa bao nhiêu m2, bạn có thể áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật cơ bản:

Công thức tính diện tích cuộn = Khổ rộng (m) × Chiều dài (m)

Ví dụ: Nếu một cuộn vải địa kỹ thuật có chiều dài là 100m và khổ rộng là 4m thì tổng diện tích thực tế = 100 × 4 = 400 m².

Hiện nay, diện tích phổ biến của một cuộn thường dao động từ 400 m² đến 1.000 m² đối với dòng vải địa kỹ thuật không dệt và có thể lên tới 1.000 m² đến 2.000 m² đối với dòng vải địa kỹ thuật dệt.

1 cuộn vải địa bao nhiêu m2
Diện tích 1 cuộn vải địa kỹ thuật phụ thuộc vào khổ rộng và chiều dài, thường dao động từ 400–1.000 m²/cuộn

Những yếu tố quyết định diện tích của một cuộn vải địa kỹ thuật

Không phải mọi cuộn vải địa trên thị trường đều có cùng một diện tích. Quy cách kích thước đóng gói cụ thể sẽ bị chi phối bởi 4 yếu tố chính sau đây:

Khổ rộng của cuộn vải

Phần lớn các dây chuyền sản xuất vải địa kỹ thuật không dệt tại Việt Nam và nhập khẩu đều thiết kế chiều rộng cố định theo quy chuẩn máy móc, phổ biến nhất là khổ rộng 4m. Đối với dòng vải địa kỹ thuật dệt gia cường, khổ rộng thường đa dạng hơn đôi chút, dao động ở mức từ 3.5m đến 4.0m tùy nhà máy.

1 cuộn vải địa bao nhiêu m2
Diện tích cuộn vải địa kỹ thuật phụ thuộc vào quy cách sản xuất và kích thước đóng gói

Chiều dài mỗi cuộn

Chiều dài cuộn là yếu tố biến đổi nhiều nhất để cân bằng đường kính đóng gói. Chiều dài mỗi cuộn có thể là 100m, 125m, 150m, 175m, 220m, 225m, 250m hoặc thậm chí dài hơn như 300m, 320m, 500m tùy thuộc vào định lượng độ dày mỏng của từng lớp vật liệu.

Chủng loại vải địa kỹ thuật

Vải địa kỹ thuật không dệt (ART, PR, APT, VNT) có cấu trúc sợi xơ liên kết ngẫu nhiên, dày và xốp hơn nên diện tích mỗi cuộn thường nhỏ hơn. Trong khi đó, vải địa kỹ thuật dệt (GT, GET, PP) có kết cấu sợi đan chặt, bề mặt mỏng nên có thể cuộn được chiều dài lớn hơn, từ đó cho tổng diện tích trên mỗi cuộn cao hơn.

Tiêu chuẩn của từng nhà sản xuất

Mỗi thương hiệu và nhà máy sản xuất (dù là hàng nội địa hay hàng nhập khẩu) đều có những tiêu chuẩn đóng gói riêng biệt. Các loại vải có cùng một chỉ số cường độ chịu kéo (ví dụ cùng là lực kéo 12 kN/m hay 15 kN/m) nhưng thuộc các thương hiệu mã ART, APT, VNT hay PR vẫn có thể có chiều dài tiêu chuẩn và tổng diện tích đóng gói cuộn khác nhau.

1 cuộn vải địa bao nhiêu m2
Quy cách đóng gói và diện tích cuộn vải có thể khác nhau tùy theo tiêu chuẩn của từng nhà sản xuất

Quy cách cuộn của các loại vải địa kỹ thuật phổ biến

Dưới đây là phần tra cứu quy cách đóng gói và diện tích từng cuộn thường gặp nhất của các dòng vải địa kỹ thuật phổ biến hiện nay:

Quy cách vải địa kỹ thuật không dệt

Dòng vải địa kỹ thuật không dệt (bao gồm các thương hiệu thông dụng như ART, APT, VNT, TS, PR) luôn có khổ rộng tiêu chuẩn theo máy là 4m. Quy tắc cơ bản là: Vải có cường lực nhỏ (càng mỏng) thì 1 cuộn có diện tích càng lớn; ngược lại, vải có cường lực cao (càng dày) thì 1 cuộn có diện tích càng nhỏ.

  • Nhóm vải mỏng (ART 7, ART 9, ART 12 / PR 7, PR 9): Khổ rộng 4m; chiều dài cuộn dao động từ 225m đến 250m; tổng diện tích một cuộn từ 900 m² đến 1.000 m².

  • Nhóm vải trung bình (ART 15, ART 17 / PR 14, PR 15): Khổ rộng 4m; chiều dài cuộn dao động từ 150m đến 175m; tổng diện tích một cuộn từ 600 m² đến 700 m².

  • Nhóm vải dày (ART 20, ART 22, ART 25 / PR 20, PR 22): Khổ rộng 4m; chiều dài cuộn tiêu chuẩn là 125m; tổng diện tích một cuộn là 500 m².

  • Nhóm vải rất dày (ART 28 trở lên / PR 25, PR 28): Khổ rộng 4m; chiều dài cuộn rút gọn còn 100m; tổng diện tích một cuộn là 400 m².

Quy cách vải địa kỹ thuật dệt

Dòng vải địa kỹ thuật dệt (bao gồm các mã gia cường thông dụng như GET, GT, PP) có quy cách đóng gói đa dạng hơn, trong đó khổ rộng thường gặp là 3.5m hoặc 4.0m với định mức diện tích thực tế như sau:

  • Dòng vải GT 10: Khổ rộng 3.5m; chiều dài cuộn 320m; tổng diện tích một cuộn đạt 1.120 m².

  • Dòng vải GT 15 và GT 20: Khổ rộng 3.5m; chiều dài cuộn 220m; tổng diện tích một cuộn là 770 m².

  • Dòng vải GT 30, GT 40 và GT 200: Khổ rộng 3.5m; chiều dài cuộn 100m; tổng diện tích một cuộn là 350 m².

  • Dòng vải GT 100: Khổ rộng 3.5m; chiều dài cuộn 300m; tổng diện tích một cuộn là 1.050 m².

  • Dòng vải gia cường GET (GET 5, GET 10, GET 20): Khổ rộng phổ biến 3.5m đến 4.0m; chiều dài từ 100m đến 250m; diện tích mỗi cuộn thường từ 400 m² đến 1.000 m² tùy theo cường lực kéo ngang/dọc của dự án.

1 cuộn vải địa bao nhiêu m2
Vải địa kỹ thuật dệt có nhiều quy cách khác nhau, với diện tích mỗi cuộn thường dao động từ 350–1.120 m²

Cách tính số cuộn vải địa cần sử dụng cho công trình

Để tránh tình trạng đặt mua thiếu vật tư làm gián đoạn thi công, hoặc mua thừa quá nhiều gây lãng phí nguồn ngân sách dự án, chủ đầu tư có thể áp dụng công thức tính nhanh số cuộn cần dùng dưới đây.

Công thức tính: Số cuộn cần mua = (Diện tích thực tế công trình + Diện tích hao hụt) / Diện tích của 1 cuộn

Ví dụ minh họa: Giả sử công trình của bạn cần trải bồi nền cho một khu đất có diện tích thực tế là 1.800 m² và kỹ sư thiết kế chỉ định sử dụng dòng vải không dệt ART 12 (có quy cách đóng gói 1 cuộn = 4m × 250m = 1.000 m²).

Lưu ý cộng hao hụt 3 – 5%: Trong thi công thực địa, các tấm vải địa kỹ thuật luôn phải được trải nối chồng mép lên nhau (overlap) từ 30cm đến 50cm để đảm bảo nền không bị xê dịch. Do vậy, bắt buộc phải cộng thêm phần hao hụt từ 3–5% (hoặc nhiều hơn theo yêu cầu bản vẽ):

  • Diện tích hao hụt chồng mép (tính trung bình 5%): 1.800 × 5% = 90 m².
  • Tổng diện tích vải thực tế cần mua: 1.800 + 90 = 1.890 m².
  • Tính toán số lượng cuộn: 1.890 / 1.000 = 1.89 cuộn.

Như vậy, để bảo đảm đủ vật tư lót toàn bộ mặt bằng, bạn sẽ cần đặt mua 2 cuộn nguyên ART 12 (tương đương với tổng diện tích 2.000 m²).

Những lưu ý khi mua vải địa kỹ thuật theo m2 hoặc theo cuộn

Dưới đây là một số kinh nghiệm thực tế giúp nhà thầu và khách hàng lựa chọn đúng quy cách, tối ưu hóa quá trình thi công và tiết kiệm tối đa chi phí đầu tư:

Mua theo cuộn hay cắt lẻ?

Nếu công trình của bạn chỉ sử dụng diện tích nhỏ (vài chục đến vài trăm mét vuông), việc phải mua nguyên một cuộn lớn 1.000 m² sẽ gây lãng phí tài chính rất lớn. Trong trường hợp trên, hãy tìm kiếm tổng kho hỗ trợ dịch vụ xả cuộn và bán cắt lẻ theo khổ rộng 4m (ví dụ cắt chiều dài theo yêu cầu thực tế). Ngược lại, đối với các dự án lớn, luôn ưu tiên đặt mua theo số lượng cuộn nguyên để được hưởng chính sách chiết khấu giá sỉ tốt nhất từ tổng kho.

1 cuộn vải địa bao nhiêu m2
Nên mua cắt lẻ cho công trình nhỏ để tránh lãng phí, còn dự án lớn nên mua nguyên cuộn để tối ưu chi phí

Kiểm tra đúng quy cách đóng gói

Khi nhận hàng tại chân công trình, cần kiểm tra cẩn thận tem nhãn xuất xưởng dán trên hai đầu cuộn vải để bảo đảm chính xác thông số khổ rộng và chiều dài cuộn khớp với diện tích đã đặt mua. Bên cạnh đó, nên lưu ý đến trọng lượng trung bình của cuộn (thường dao động từ 120kg đến 160kg/cuộn) để chủ động tính toán giải pháp nâng hạ, bốc dỡ và lựa chọn xe tải hay xe ba gác có tải trọng chuyên chở phù hợp vào khu vực thi công.

Chọn thông số kỹ thuật thay vì chỉ nhìn diện tích

Đừng chỉ chọn mua dựa theo số mét vuông trong một cuộn hay đơn giá rẻ nhất, điều cốt lõi là sản phẩm phải đáp ứng chính xác chỉ tiêu cơ lý quy định trong hồ sơ thiết kế (cường độ chịu kéo đứt, độ giãn dài khi đứt và độ dày/định lượng gam).

Ví dụ: Loại vải mỏng ART 12 (1 cuộn 1.000 m²) thích hợp dùng cho san lấp nền đường giao thông nông thôn; loại trung bình ART 15 (1 cuộn 700 m²) dành cho tuyến đường tỉnh lộ, quốc lộ; và dòng vải dày ART 25 (1 cuộn 500 m²) được chỉ định cho các dự án cao tốc, bãi container chịu lực tải cực lớn.

1 cuộn vải địa bao nhiêu m2
Ưu tiên các chỉ tiêu cơ lý phù hợp với thiết kế công trình thay vì chỉ quan tâm đến diện tích cuộn

HDG – Xanh Việt Nam cung cấp vải địa kỹ thuật theo cuộn và cắt lẻ theo yêu cầu

Nếu bạn đang tìm kiếm một đơn vị cung cấp vật tư xây dựng và vật tư nông nghiệp công nghệ cao uy tín, HDG – Xanh Việt Nam tự hào là tổng kho phân phối lớn, sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu về quy cách vải địa kỹ thuật với chính sách linh hoạt nhất.

Lựa chọn đồng hành cùng HDG – Xanh Việt Nam, quý khách hàng và nhà thầu luôn được cam kết và đảm bảo các quyền lợi vượt trội:

  • Đầy đủ dòng ART, APT, VNT, TS, GET…: Cung cấp đầy đủ các thương hiệu vải địa kỹ thuật không dệt và vải địa kỹ thuật dệt gia cường chính hãng, đa dạng cường lực đáp ứng mọi hạng mục hạ tầng kỹ thuật.

  • Cắt theo kích thước yêu cầu: Hỗ trợ xả cuộn, cắt lẻ tấm theo đúng kích thước mong muốn, khắc phục triệt để tình trạng dư thừa, hao hụt vật tư cho các dự án và công trình quy mô nhỏ.

  • Báo giá theo m² hoặc theo cuộn: Phương thức báo giá linh hoạt, minh bạch theo mét vuông cắt lẻ hoặc theo cuộn nguyên giá sỉ tận gốc cho nhà thầu.

  • Hàng sẵn kho: Tổng kho luôn có sẵn nguồn hàng số lượng lớn, đảm bảo cung ứng cấp tốc cho công trình mà không cần chờ đợi đặt hàng.

  • Tư vấn kỹ thuật: Đội ngũ chuyên viên và kỹ sư am hiểu chuyên môn, sẵn sàng hỗ trợ đọc bản vẽ, tính toán định mức và tư vấn chủng loại vật tư tối ưu nhất.

  • Giao hàng toàn quốc: Hệ thống logistics nhanh chóng, an toàn, giao vật tư tận chân công trình tại tất cả các tỉnh thành trên cả nước.

  • Chiết khấu dự án: Cam kết chính sách chiết khấu giá hấp dẫn, hỗ trợ đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng (CO/CQ) để bảo vệ tối đa quyền lợi cho đối tác và đại lý phân phối.

HDG - Xanh Việt Nam
HDG – Xanh Việt Nam là địa điểm cung cấp các sản phẩm chất lượng

Việc nắm rõ 1 cuộn vải địa bao nhiêu m² sẽ giúp chủ động hơn trong quá trình dự toán vật tư, hạn chế hao hụt và tối ưu chi phí thi công. Tuy nhiên, ngoài diện tích cuộn, bạn cũng cần lựa chọn đúng chủng loại và thông số kỹ thuật phù hợp với yêu cầu công trình. HDG – Xanh Việt Nam cung cấp đa dạng các dòng vải địa kỹ thuật chính hãng, hỗ trợ cắt lẻ theo yêu cầu, báo giá cạnh tranh và giao hàng toàn quốc. Liên hệ để được tư vấn và nhận báo giá nhanh nhất.

Đánh giá
saigonship, boxship , thiết kế website
Zalo Phone 0915406366
×